Tuyển sinh 10 chuyên Tin Kiên Giang 2025-2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2025 - 2026
Môn thi: Tin học (chuyên) - Ngày thi: 01/6/2025
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| Bài | Tên bài | File chương trình | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tính tiền Taxi | taxi.* | 2,5 |
| 2 | Bộ ba số | bobaso.* | 2,5 |
| 3 | Bội số nguyên tố | nguyento.* | 2,5 |
| 4 | Căn hộ | canho.* | 2,5 |
Chú ý: Dấu * được thay thế bởi pas, cpp, py của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng
là Pascal, C++, Python.
Bài 1. Tính tiền Taxi (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 1. Tính tiền Taxi (2,5 điểm)”Năm học 2024-2025 bạn Phúc đạt danh hiệu học sinh xuất sắc, để khích lệ tinh thần cho học tập của con, gia đình bạn chuẩn bị một chuyến tham quan du lịch tại thành phố Phú Quốc. Sau khi lên lịch trình tham quan các địa điểm du lịch với tổng số km di chuyển là n và tổng thời gian chở khách tham quan là t. Biết rằng bảng giá cước Taxi và giá dịch vụ được cho như sau:
| Số km | Giá cước - Đơn giá (đồng/km) | Thời gian chở (giờ) | Giá dịch vụ - Đơn giá (đồng/giờ) |
|---|---|---|---|
| Dưới 2 | 25000 | Dưới 2 | 50000 |
| Từ 2 đến 12 | 15700 | Từ 2 đến 5 | 45000 |
| Từ 13 đến 25 | 15000 | Từ 6 đến 10 | 40000 |
| Từ 26 đến 100 | 14500 | Từ 11 đến 15 | 35000 |
| Trên 100 | 13000 | Trên 15 | 25000 |
Yêu cầu: Hãy lập trình giúp bạn Phúc tính tổng số tiền thanh toán (Giá cước + Giá dịch vụ).
Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím số nguyên dương n (1 ≤ n ≤ 300) là số km cần di chuyển và số nguyên dương t (0 ≤ t ≤ 24) là tổng thời gian khách yêu cầu chở.
Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình số tiền tương ứng.
Ví dụ:
| Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Giải thích |
|---|---|---|
22 | 130700 | Giá cước: 40700 Giá dịch vụ: 90000 Số tiền thanh toán: 130700 |
Bài 2. Bộ ba số (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 2. Bộ ba số (2,5 điểm)”Cho một số tự nhiên n có k chữ số (1 ≤ k ≤ 255). Số n được biến đổi bằng cách xóa các chữ số giống nhau chỉ giữ lại một số, các chữ số này có thể tạo ra các bộ ba số abc thỏa mãn: a = b + c (b > c).
Yêu cầu: Viết chương trình biến đổi số n và tìm tất cả các bộ ba số thỏa mãn điều kiện trên.
Dữ liệu vào: Nhập từ bàn phím một số tự nhiên n.
Dữ liệu ra: Xuất kết quả ra màn hình.
- Dòng đầu là số n sau khi đã xóa các chữ số giống nhau.
- Dòng tiếp theo là các bộ ba số tìm được, nếu không tìm được thì in ra
Khong ton tai.
Ví dụ:
| Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Giải thích |
|---|---|---|
4359938 | 43598954 853 | Có 2 bộ ba số thỏa mãn a = b + c (b > c) đó là 954 và 853 |
Bài 3. Bội số nguyên tố (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 3. Bội số nguyên tố (2,5 điểm)”Cho một số nguyên dương n (1 ≤ n ≤ 1018) và một số nguyên dương k (1 ≤ k ≤ 20) là số lượng các số nguyên tố phân biệt a1, a2, …, ak (2 ≤ ai < 1018).
Yêu cầu: Viết chương trình tìm các số trong n số tự nhiên (từ 1 đến n), có bao nhiêu số chia hết cho ít nhất một trong k số nguyên tố đã cho.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên n và k.
- Dòng thứ hai chứa k số nguyên tố phân biệt: a1, a2, …, ak.
Dữ liệu ra: In ra một số nguyên là số lượng các số tìm được, nếu không tìm thấy thì xuất số -1.
Ví dụ:
| Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Giải thích |
|---|---|---|
20 22 5 | 12 | Có 12 số trong khoảng từ 1 đến 20 chia hết cho ít nhất một trong hai số nguyên tố là 2 hoặc 5, đó là: 2, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20. |
Bài 4. Căn hộ (2,5 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 4. Căn hộ (2,5 điểm)”Công ty XYZ kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản. Công ty có m căn hộ cần bán với nhiều diện tích khác nhau, do số lượng căn hộ có hạn, vì vậy chỉ ưu tiên khách hàng đăng ký trước và có nhu cầu diện tích phù hợp nhất. Trong đợt này có n khách hàng đăng ký, mỗi khách hàng đưa ra diện tích một căn hộ mong muốn.
Giả sử căn hộ mà khách hàng đăng ký có diện tích là s thì có thể nhận được căn hộ diện tích trong khoảng từ s − k đến s + k (k là số chênh lệch diện tích của công ty đưa ra). Ưu tiên cho khách hàng có số chênh lệch k nhỏ nhất.
Yêu cầu: Viết chương trình tìm tổng số khách hàng có diện tích chênh lệch k nhỏ nhất và đăng ký sớm nhất.
Dữ liệu vào:
- Dòng đầu tiên chứa ba số nguyên n, m, k trong đó:
- n là số lượng khách hàng (1 ≤ n ≤ 103);
- m là số lượng căn hộ cần bán (1 ≤ m ≤ 103);
- k là số chênh lệch tối đa cho phép (0 ≤ k ≤ 10).
- Dòng thứ hai chứa n số nguyên: a1, a2, …, an (1 ≤ ai ≤ 109) là diện tích căn hộ mong muốn của từng khách hàng đăng ký mua.
- Dòng thứ ba chứa m số nguyên: b1, b2, …, b_m (1 ≤ bi ≤ 109) là diện tích của các căn hộ cần bán.
Dữ liệu ra: Xuất ra màn hình số lượng khách hàng nhận được căn hộ thỏa mãn điều kiện.
Ví dụ:
| Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Giải thích |
|---|---|---|
4 3 560 45 80 6030 60 75 | 2 | Khách hàng thứ nhất đăng ký diện tích là 60, nhận được căn hộ có diện tích là 60, với chênh lệch là 0. Khách hàng thứ ba đăng ký diện tích là 80, nhận được căn hộ có diện tích là 75, với chênh lệch là 5. |
--- HẾT ---
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.