Tuyển sinh 10 chuyên Tin Quảng Nam 2025-2026
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG NAM
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CÔNG LẬP
Năm học 2025 - 2026 - Khóa ngày: 03-05/6/2025
Môn thi: Tin học (chuyên)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| Câu | Tên bài | Tên tệp chương trình | Dữ liệu vào | Dữ liệu ra | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bàn học sinh | CAU1.* | CAU1.INP | CAU1.OUT | 2,5 |
| 2 | Mật thư | CAU2.* | CAU2.INP | CAU2.OUT | 2,5 |
| 3 | Khai thác gỗ | CAU3.* | CAU3.INP | CAU3.OUT | 2,5 |
| 4 | Số đẹp | CAU4.* | CAU4.INP | CAU4.OUT | 2,5 |
- Dấu
*được thay thế bởiC,CPPhoặcPYcủa ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là C, C++ hoặc Python. - Trong file dữ liệu vào ra, các số trên cùng một hàng được ghi cách nhau một dấu cách.
Câu 1. Bàn học sinh
Phần tiêu đề “Câu 1. Bàn học sinh”Số học sinh trong phòng học 1A và 1B lần lượt là a và b (1 ≤ a, b ≤ 50). Có 2 loại bàn học, loại thứ nhất mỗi bàn ngồi được x học sinh và loại thứ hai mỗi bàn ngồi được y học sinh (1 ≤ x, y ≤ 4). Thầy Minh muốn chọn các loại bàn xếp vào hai phòng thỏa mãn các điều kiện:
- Trong mỗi phòng học chỉ được xếp cùng một loại bàn và số chỗ ngồi vừa đủ với số học sinh (không có thiếu hoặc thừa). Cả hai phòng có thể cùng sử dụng một loại bàn giống nhau.
- Nếu có nhiều cách xếp thỏa mãn thì chọn cách xếp có tổng số bàn ít nhất.
Yêu cầu: Em hãy giúp thầy Minh tính tổng số bàn sử dụng biết rằng luôn tồn tại cách xếp thỏa mãn.
Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản CAU1.INP gồm bốn số nguyên dương lần lượt a, b, x, y.
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CAU1.OUT tổng số bàn ít nhất cần sử dụng cho cả hai phòng.
Ví dụ:
| CAU1.INP | CAU1.OUT | Giải thích |
|---|---|---|
32 40 4 4 | 18 | Phòng 1A sử dụng 8 bàn loại thứ nhất; Phòng 1B sử dụng 10 bàn loại thứ nhất. |
30 40 2 1 | 35 | Phòng 1A sử dụng 15 bàn loại thứ nhất; Phòng 1B sử dụng 20 bàn loại thứ nhất. |
Ràng buộc:
- Có 40% số điểm: x = y;
- Có 30% số điểm: x = 2 và y = 1;
- Có 30% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.
Câu 2. Mật thư
Phần tiêu đề “Câu 2. Mật thư”Để phục hồi mật thư R từ một xâu đã được mã hóa S, người chơi cần thực hiện:
- Ghép các chữ cái in hoa trong xâu S theo đúng thứ tự xuất hiện của chúng tạo thành xâu X;
- Tính tổng các số nguyên trong xâu S rồi ghép vào cuối xâu X để tạo thành xâu R. Nếu trong S không có số nguyên nào thì R = X.
Ví dụ S = a8bTxb6IN11k thì xâu X = TIN và tổng các số trong S là 8 + 6 + 11 = 25 nên mật thư
R = TIN25.
Yêu cầu: Tìm mật thư R từ xâu mã hóa S có n ký tự.
Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản CAU2.INP gồm hai dòng:
- Dòng đầu ghi số nguyên dương n (1 ≤ n ≤ 105);
- Dòng thứ hai ghi n ký tự của xâu S chỉ gồm chữ số và các chữ cái tiếng Anh.
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CAU2.OUT xâu mật thư R.
Ví dụ:
| CAU2.INP | CAU2.OUT |
|---|---|
5HcOzc | HOC |
12a8bTxb6IN11k | TIN25 |
Ràng buộc:
- Có 40% số điểm: xâu S chỉ gồm các chữ cái và n ≤ 200;
- Có 30% số điểm: các số nguyên trong xâu S chỉ có một chữ số và n ≤ 200;
- Có 30% số điểm còn lại: các số nguyên trong S có giá trị không vượt quá 103.
Câu 3. Khai thác gỗ
Phần tiêu đề “Câu 3. Khai thác gỗ”Khu rừng có N cây gỗ quý với lượng gỗ dự kiến khai thác được lần lượt là v1, v2, …, v_N. Có P phương án khai thác được đưa ra, phương án thứ i (1 ≤ i ≤ P) đề xuất khai thác tất cả các cây có lượng gỗ từ ki trở lên (1 ≤ ki ≤ 106, 1 ≤ i ≤ P).
Yêu cầu: Em hãy giúp ban quản lý rừng xác định tổng lượng gỗ khai thác được của mỗi phương án.
Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản CAU3.INP gồm:
- Dòng đầu ghi số nguyên dương N (1 < N ≤ 106);
- Dòng thứ hai ghi N số nguyên v1, v2, …, v_N (1 ≤ vj ≤ 106, 1 ≤ j ≤ N);
- Dòng thứ ba ghi số nguyên dương P (1 ≤ P ≤ 105);
- Dòng cuối cùng ghi lần lượt P số nguyên k1, k2, …, k_P.
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CAU3.OUT gồm P dòng, mỗi dòng ghi lần lượt tổng lượng gỗ khai thác
được tương ứng của từng phương án.
Ví dụ:
| CAU3.INP | CAU3.OUT |
|---|---|
51 2 3 4 514 | 9 |
51 10 4 5 224 5 | 1915 |
Ràng buộc:
- Có 40% số điểm: P = 1;
- Có 30% số điểm: 2 ≤ N, P ≤ 1000;
- Có 30% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.
Câu 4. Số đẹp
Phần tiêu đề “Câu 4. Số đẹp”Số nguyên dương N được gọi là số đẹp nếu tích các số từ 1 đến N chia hết cho tổng các số từ 1 đến N. Ví dụ 3, 7, 8 là những số đẹp.
Yêu cầu: Kiểm tra số nguyên N có phải là số đẹp hay không?
Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản CAU4.INP gồm:
- Dòng đầu ghi số nguyên dương T (1 ≤ T ≤ 10) là số lượng lượt cần kiểm tra;
- Trong T dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤ 109).
Kết quả: Ghi ra tệp văn bản CAU4.OUT gồm T dòng là kết quả tương ứng các lượt kiểm tra, nếu N là
số đẹp thì ghi YES, ngược lại ghi NO.
Ví dụ:
| CAU4.INP | CAU4.OUT |
|---|---|
267 | NOYES |
Ràng buộc:
- Có 40% số điểm: N ≤ 15;
- Có 30% số điểm: 15 < N ≤ 106;
- Có 30% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.
--- HẾT ---
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.