Bỏ qua để đến nội dung

HSG lớp 9 Bình Định 2020-2021

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH Lớp 9 THCS - Khóa ngày 18/3/2021
Môn thi: Tin học
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 02 trang)


Bài Tên bài, điểm Tên tệp chương trình Dữ liệu vào Dữ liệu ra
1 Số có nhiều ước nguyên tố nhất (5,0đ) UOCNGTO.* UOCNGTO.INP UOCNGTO.OUT
2 Chữ số tận cùng (5,0đ) TANCUNG.* TANCUNG.INP TANCUNG.OUT
3 Tam giác vuông lớn nhất (5,0đ) TGVUONG.* TGVUONG.INP TGVUONG.OUT
4 Phục hồi dãy số (5,0đ) DAYSO.* DAYSO.INP DAYSO.OUT

Chú ý:

  • Phần mở rộng tên tệp chương trình theo ngôn ngữ lập trình của thí sinh (.pas; .cpp).
  • Khi chấm thi có xét đến thời gian xử lý bài toán của chương trình nên thí sinh không sử dụng các câu lệnh làm chậm hoặc làm dừng chương trình trong bài làm.
  • Thời gian chạy mỗi test của chương trình không quá 02 giây.

Bài 1. Số có nhiều ước nguyên tố nhất (5,0 điểm)

Phần tiêu đề “Bài 1. Số có nhiều ước nguyên tố nhất (5,0 điểm)”

Cho trước hai số nguyên dương A và B (1 < A < B < 10⁵). Trong các số nguyên dương X mà A < X ≤ B tìm số lớn nhất có nhiều ước nguyên tố nhất.

Dữ liệu vào: từ file UOCNGTO.INP gồm một dòng chứa hai số nguyên dương A và B (1 < A < B < 10⁵).

Dữ liệu ra: ghi ra file UOCNGTO.OUT gồm 2 số K, C (với A < K ≤ B) thể hiện số K tìm được và số ước nguyên tố C của nó tương ứng với cặp số (A, B).

Ví dụ:

UOCNGTO.INP UOCNGTO.OUT Giải thích
2 13 12 2 (vì 12 = 2.2.3, có 2 ước nguyên tố là 2, 3)
1000 2000 1995 4 (vì 1995 = 3.5.7.19)

Cho hai số nguyên dương P và Q (1 < P, Q < 10⁹). Yêu cầu xác định chữ số tận cùng của số P^Q.

Dữ liệu vào: từ file TANCUNG.INP gồm một dòng chứa 2 số P và Q (1 < P, Q < 10⁹).

Dữ liệu ra: ghi ra file TANCUNG.OUT gồm một dòng có một chữ số C (0 ≤ C ≤ 9) thể hiện chữ số tận cùng của số P^Q tương ứng với cặp số (P, Q).

Ví dụ:

TANCUNG.INP TANCUNG.OUT Giải thích
13 2 9 13² = 169 (tận cùng bằng 9)
26 3 6 26³ = 17576 (tận cùng bằng 6)
2 10 4 2¹⁰ = 1024 (tận cùng bằng 4)

Cho trước hai số nguyên dương M và N (M < N). Xác định tam giác vuông có diện tích lớn nhất với các cạnh a, b, c là các số nguyên dương thỏa mãn: M < a + b + c ≤ N.

Dữ liệu vào: từ file TGVUONG.INP gồm một dòng chứa hai số nguyên dương M và N cách nhau một dấu cách với (3 < M < N < 10000).

Dữ liệu ra: ghi ra file TGVUONG.OUT chứa một số nguyên duy nhất là diện tích của tam giác vuông tìm được (định dạng 1 chữ số thập phân). Nếu không tìm được tam giác vuông nào thỏa mãn thì ghi số 0.0.

Ví dụ:

TGVUONG.INP TGVUONG.OUT Giải thích
3 20 6.0 Δvuông: 3, 4, 5
15 20 0.0 Không có tam giác vuông nào thỏa mãn

Bạn An sắp xếp các số từ 1, 2, …, n một cách tùy ý vào n vị trí và được dãy số P (hay còn gọi P là một hoán vị của các số 1, 2, …, n). Quan sát dãy số P, lần lượt với mỗi giá trị i (i = 1, 2, …, n) An thực hiện ghi lại số các số lớn hơn i và đứng bên trái i trong dãy P và được dãy T gồm n số. An đưa dãy số T cho bạn Thắng và yêu cầu phục hồi dãy P ban đầu từ dãy T này. Em hãy lập trình giúp Thắng giải quyết bài toán này.

Dữ liệu vào: từ file DAYSO.INP gồm 2 dòng:

  • Dòng đầu chứa số tự nhiên N (1 < N < 100).
  • Dòng thứ hai chứa N số tự nhiên mô tả dãy T, các số cách nhau 1 dấu cách.

Dữ liệu ra: ghi ra file DAYSO.OUT là một dãy gồm N số mô tả dãy P ban đầu, các số ghi cách nhau một dấu cách.

Ví dụ:

DAYSO.INP DAYSO.OUT Giải thích
4
2 1 0 0
3 2 1 4 - Số 1 có 2 số lớn hơn bên trái (3, 4)
- Số 2 có 1 số lớn hơn bên trái (3)
- Số 3 không có số lớn hơn bên trái
- Số 4 không có số lớn hơn bên trái
6
5 1 0 1 1 0
3 2 6 4 5 1 - Số 1 có 5 số lớn hơn bên trái (3, 2, 6, 4, 5)
- Số 2 có 1 số lớn hơn bên trái (3)
- Số 3 không có số lớn hơn bên trái
- Số 4 có 1 số lớn hơn bên trái (6)
- Số 5 có 1 số lớn hơn bên trái (6)
- Số 6 không có số lớn hơn bên trái