Bỏ qua để đến nội dung

HSG lớp 9 Thanh Hóa 2022-2023

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TỈNH THANH HÓA Năm học 2022 - 2023

MÔN TIN HỌC 4 bài: TAMGIAC, TANGQUA, THUASONT, TONG


Cho ba số a, b, c. Hãy kiểm tra xem a, b, c có thể là số đo 3 góc của một tam giác không? Nếu có thể là số đo 3 góc của một tam giác thì đó là tam giác nhọn hay tam giác vuông hay tam giác tù?

Dữ liệu vào: Cho trong tệp TAMGIAC.INP có cấu trúc như sau:

  • Dòng đầu tiên chứa một số nguyên dương T < 100 là số bộ test.
  • T dòng sau mỗi dòng gồm 3 số a, b, c.

Kết quả: Ghi ra tệp TAMGIAC.OUT gồm T dòng ứng với T bộ test:

  • Nếu không thể là số đo 3 góc của một tam giác thì ghi ra số 0.
  • Nếu có thể là số đo 3 góc của một tam giác thì ghi ra từ NHON hoặc VUONG hoặc TU tùy vào kết quả kiểm tra.

Ví dụ:

TAMGIAC.INP TAMGIAC.OUT
2
47 43 80
47 53 80
0
NHON

Nhân dịp Giáng Sinh đang tới gần, Mandy có chuẩn bị N món quà có giá trị lần lượt là a₁, a₂, …, aₙ. Em muốn tặng quà cho các bạn, mỗi bạn một món quà và các bạn đều được tặng quà có giá trị như nhau. Để bày tỏ sự thân thiết, em sẽ chỉ tặng những món quà có giá trị lớn nhất trong số những món quà mà mình đã chuẩn bị. Vì Mandy có rất nhiều bạn, hãy giúp em tính xem có thể tặng quà cho tối đa bao nhiêu bạn theo những tiêu chí trên.

Dữ liệu vào: Từ tệp TANGQUA.INP cấu trúc như sau:

  • Dòng 1: Số nguyên dương N (N ≤ 10⁵).
  • Dòng 2: Chứa N số nguyên dương a₁, a₂, …, aₙ (aᵢ ≤ 10⁹).

Kết quả: Ghi ra tệp TANGQUA.OUT một số nguyên là kết quả tìm được.

Ví dụ:

TANGQUA.INP TANGQUA.OUT
6
7 3 1 2 4 7
2

Cho số nguyên dương N > 1. Hãy phân tích N ra thừa số nguyên tố. Tức là tìm các số nguyên tố p₁, p₂, …, p_k đôi một phân biệt và các số nguyên dương a₁, a₂, …, a_k sao cho:

N = p₁^a₁ × p₂^a₂ × … × p_k^a_k

Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản THUASONT.INP có cấu trúc như sau:

  • Gồm một dòng duy nhất chứa số nguyên dương N, 1 < N < 10¹².

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản THUASONT.OUT có cấu trúc như sau:

  • Dòng đầu ghi số nguyên dương k.
  • k dòng sau, dòng thứ i ghi hai số pᵢ và aᵢ cách nhau một dấu cách, các số pᵢ được sắp xếp tăng dần.

Ví dụ:

THUASONT.INP THUASONT.OUT
10 2
2 1
5 1
12 2
2 2
3 1

Giải thích:

  • 10 = 2¹ × 5¹
  • 12 = 2² × 3¹

Cho số nguyên dương n và dãy số nguyên a₁, a₂, …, aₙ. Một đoạn con của dãy là một dãy các phần tử liên tiếp a_L, …, a_R trong đó 1 ≤ L ≤ R ≤ n. Hãy tính xem trong dãy đã cho có bao nhiêu đoạn con có tổng các phần tử bằng 0.

Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản TONG.INP có cấu trúc như sau:

  • Dòng đầu chứa số nguyên dương n, 1 ≤ n < 10⁵.
  • Dòng thứ hai chứa n số nguyên a₁, a₂, …, aₙ.

Kết quả: Ghi ra tệp văn bản TONG.OUT duy nhất một số, là số đoạn con thỏa mãn đề bài.

Ví dụ:

TONG.INP TONG.OUT
4
3 4 -7 3
2