HSG lớp 9 Đồng Tháp 2012-2013
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
CẤP TỈNH NĂM HỌC 2012 - 2013
Đề thi môn Tin học - Ngày thi: 10/3/2013
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm có 02 trang)
Tổng quan đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan đề thi”| Bài | Tên tệp chương trình | Dữ liệu vào | Kết quả ra |
|---|---|---|---|
| Bài 1 | BL1.PAS |
Từ bàn phím | Màn hình |
| Bài 2 | BL2.PAS |
PWORD.INP |
PWORD.OUT |
| Bài 3 | BL3.PAS |
XE.INP |
CAN.OUT, HUY.OUT |
Bài 1. Ước số nguyên tố (6,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 1. Ước số nguyên tố (6,0 điểm)”Khái niệm:
- Số nguyên b (b ≠ 0) gọi là ước số của số nguyên a, nếu a chia hết cho b.
- Số tự nhiên n (n > 1) gọi là số nguyên tố nếu số n chỉ có ước số là 1 và chính nó.
Yêu cầu: Nhập số tự nhiên n từ bàn phím (0 < n < 1000). Xuất ra màn hình:
a) Các ước số là số tự nhiên của n.
b) Các ước số là số nguyên tố của n, nếu không có ước số nguyên tố xuất ra số 0.
Ví dụ:
| Nhập từ bàn phím | Xuất ra màn hình |
|---|---|
12 |
- Cac uoc la: 1 2 3 4 6 12- Cac uoc nguyen to: 2 3 |
Bài 2. Tìm mật khẩu (6,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 2. Tìm mật khẩu (6,0 điểm)”Việc bảo vệ máy tính để hạn chế người khác thâm nhập là một vấn đề đặt ra cho mọi người sử dụng máy tính. Để tăng tính an toàn trong lưu trữ, một người đã quyết định dấu mật khẩu truy cập máy tính của mình vào một xâu S với một qui ước sao cho khi cần anh ta có thể lấy lại được mật khẩu từ S. Là một người yêu thích số học, anh ta chọn mật khẩu P là một số tự nhiên và mã hóa P = P₁ + P₂ + … + Pᵢ (Pᵢ là số nguyên, 0 ≤ Pᵢ ≤ 9, 0 < i < 200), đem dấu các số Pᵢ vào một xâu ký tự S.
Chẳng hạn xâu S = mat #223 ma 678 @ chứa mật khẩu là 28 vì
P = 2 + 2 + 3 + 6 + 7 + 8.
Yêu cầu: Cho một xâu ký tự S chiều dài không quá 255 ký tự. Tìm mật khẩu P đã dấu trong xâu S, biết P có giá trị nhỏ hơn 1000.
Dữ liệu vào: Từ tệp văn bản PWORD.INP gồm 1 dòng duy nhất là xâu S.
Kết quả: Ghi vào tệp văn bản PWORD.OUT chứa số P tìm được.
Ví dụ:
| PWORD.INP | PWORD.OUT |
|---|---|
1pass123@456word |
22 |
Bài 3. An toàn giao thông (8,0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 3. An toàn giao thông (8,0 điểm)”Một đoàn xe có n chiếc (0 < n < 100) lưu thông qua trạm kiểm soát trọng tải,
khối lượng mỗi xe được ghi vào tệp văn bản XE.INP. Chẳng hạn một tệp như vậy
có dạng như sau:
511 12 23 4 5Tệp trên có ý nghĩa: đoàn xe có 5 chiếc được đánh thứ tự từ 1 đến 5 với khối lượng là số tự nhiên: 11, 12, 23, 4 và 5 tấn.
Yêu cầu: Viết chương trình đọc tệp văn bản XE.INP và thực hiện các công
việc sau:
a) Tính tổng khối lượng của đoàn xe, ghi kết quả vào tệp CAN.OUT.
b) Kiểm tra xem các xe có số thứ tự bao nhiêu vượt mức cho phép lưu thông,
biết rằng nếu xe có khối lượng vượt quá 20 tấn thì không được phép lưu thông.
Kết quả ghi vào tệp văn bản HUY.OUT, mỗi dòng ghi số thứ tự của xe vượt mức
khối lượng qui định, nếu đoàn xe không có xe nào vượt mức khối lượng qui định
thì ghi số 0.
Ví dụ:
| XE.INP | CAN.OUT | HUY.OUT |
|---|---|---|
511 12 23 4 5 |
55 |
3 |
Ghi chú: Thời gian chạy chương trình Bài 1, Bài 2, Bài 3 không quá 30 giây/test.