Bỏ qua để đến nội dung

HSG THCS Thanh Hóa 2025-2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH Năm học 2025 - 2026
Môn thi: Tin học - THCS
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 03 trang, gồm 04 câu)


CâuTên bàiTệp chương trìnhTệp dữ liệu vàoTệp kết quả ra
Câu 1Số đặc biệtCAU1.*CAU1.INPCAU1.OUT
Câu 2Xâu kí tựCAU2.*CAU2.INPCAU2.OUT
Câu 3Dãy sốCAU3.*CAU3.INPCAU3.OUT
Câu 4Qua sôngCAU4.*CAU4.INPCAU4.OUT

Dữ liệu vào là đúng đắn, không cần phải kiểm tra. Trong các tệp dữ liệu vào/ra, nếu dữ liệu trên cùng một dòng thì được cách nhau bởi ít nhất 1 dấu cách. Dấu (*) trong tên tệp chương trình biểu thị đuôi tệp tùy thuộc vào ngôn ngữ lập trình sử dụng là CPP hoặc PY.

Một số nguyên dương K được gọi là số đặc biệt nếu số K² − 1 chia hết cho 5.

Ví dụ: 4 là số đặc biệt vì 4² − 1 = 15 chia hết cho 5;

7 không phải là số đặc biệt vì 7² − 1 = 48 không chia hết cho 5.

Yêu cầu: Cho 2 số nguyên dương L, R (2 ≤ L ≤ R ≤ 10¹⁸); hãy đếm các số đặc biệt trên đoạn [L, R].

Dữ liệu: Vào từ tệp CAU1.INP gồm một dòng chứa hai số nguyên dương L, R.

Kết quả: Ghi ra tệp CAU1.OUT một số duy nhất là kết quả của bài toán.

Ví dụ:

CAU1.INPCAU1.OUT
2 82

Ràng buộc:

  • Có 80% số điểm có 2 ≤ L ≤ R ≤ 10⁶;
  • 20% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.

Cho xâu kí tự S chỉ chứa các kí tự IN HOA trong bảng chữ cái tiếng Anh.

Yêu cầu: Tìm độ dài lớn nhất của xâu con liên tiếp không chứa một trong các kí tự ‘A’, ‘N’, ‘H’.

Dữ liệu: Vào từ tệp CAU2.INP gồm:

  • Dòng đầu tiên ghi số nguyên dương T, là số lượng xâu (T ≤ 10);
  • T dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi một xâu có độ dài không quá 10⁵ kí tự.

Kết quả: Ghi ra tệp CAU2.OUT gồm T dòng, mỗi dòng một số nguyên là độ dài xâu con liên tiếp tìm được theo yêu cầu, nếu không có xâu con liên tiếp thỏa mãn thì ghi ra -1.

Ví dụ:

CAU2.INPCAU2.OUTGiải thích
3
ABRBCDAB
LCKHABWCHTHUR
ANHA
5
3
-1
Độ dài lớn nhất của các xâu con thỏa mãn tương ứng là:
- xâu 1: 5 ký tự BRBCD.
- xâu 2: 3 kí tự ‘LCK’ và ‘BWC’.
- xâu 3: Không có xâu thỏa mãn.

Ràng buộc:

  • Có 30% số điểm có xâu đầu vào chỉ có một kí tự ‘A’ và không có ‘N’, ‘H’;
  • Có 30% số điểm có xâu đầu vào có một kí tự ‘A’, một kí tự ‘H’, không có kí tự ‘N’ và độ dài xâu ≤ 10²;
  • 40% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.

Cho dãy số nguyên dương a₁, a₂, …, aₙ. Mỗi thao tác bạn được phép chọn một phần tử bất kỳ trong dãy để tăng lên 1 đơn vị.

Yêu cầu: Thực hiện m thao tác để phần tử nhỏ nhất của dãy (sau khi thực hiện m thao tác) nhận giá trị lớn nhất.

Dữ liệu vào: Vào từ tệp CAU3.INP gồm:

  • Dòng đầu tiên gồm hai số nguyên n và m (1 ≤ n ≤ 2.10⁵; 0 ≤ m ≤ 10⁹) lần lượt là số lượng phần tử của dãy và số thao tác thực hiện;
  • Dòng thứ hai gồm n số nguyên a₁, a₂, …, aₙ (1 ≤ aᵢ ≤ 10⁹) là giá trị ban đầu của các phần tử.

Kết quả: Ghi ra tệp CAU3.OUT một số nguyên duy nhất là giá trị nhỏ nhất của dãy số sau khi thực hiện m thao tác theo yêu cầu trên.

Ví dụ:

CAU3.INPCAU3.OUT
5 6
2 8 6 5 9
6

Ràng buộc:

  • Có 20% số điểm có giá trị n ≤ 10⁵ và m ≤ 1;
  • Có 20% số điểm có giá trị n = 2 và m ≤ 10²;
  • Có 30% số điểm có giá trị n ≤ 10³ và m ≤ 10²;
  • 30% số điểm còn lại không có ràng buộc gì thêm.

Nhà của An cách trường học một con sông. Giữa dòng sông có N hòn đá nhô lên khỏi mặt nước được đánh số thứ tự từ 1 đến N theo hướng từ nhà đến trường. Mỗi lần đi học, An phải nhảy lên các hòn đá bắt đầu từ hòn đá thứ 1 đến hòn đá thứ N để lên bờ bên kia. Với mỗi bước nhảy, nếu đang đứng ở hòn đá thứ x, An có thể nhảy đến hòn đá thứ x + d, với d là ước nguyên dương của một trong K số nguyên dương a₁, a₂, …, a_K.

Một dãy các hòn đá mà An nhảy lên để đi từ hòn đá thứ 1 đến hòn đá thứ N gọi là một cách đi. Hai cách đi khác nhau nếu tồn tại một hòn đá An nhảy lên ở cách này nhưng không nhảy lên ở cách kia.

Yêu cầu: Hãy đếm số cách đi khác nhau mà An có thể thực hiện để đi từ hòn đá thứ 1 đến hòn đá thứ N.

Dữ liệu vào: Vào từ tệp CAU4.INP gồm:

  • Dòng đầu tiên ghi hai số nguyên dương N, K;
  • Dòng thứ hai gồm K số a₁, a₂, …, a_K (1 ≤ aᵢ ≤ 10⁶).

Kết quả ra: Ghi ra tệp CAU4.OUT một số duy nhất là số cách khác nhau mà An có thể thực hiện được khi chia lấy dư cho (10⁹ + 7).

Ví dụ:

CAU4.INPCAU4.OUTGiải thích
5 1
3
3Có 3 cách là:
1 →(+1) 2 →(+1) 3 →(+1) 4 →(+1) 5
1 →(+1) 2 →(+3) 5
1 →(+3) 4 →(+1) 5

Ràng buộc:

  • Có 40% số điểm có N ≤ 20; K = 1 và a₁ = 6;
  • 60% số điểm còn lại có N ≤ 10⁵; K ≤ 10; aᵢ ≤ 10⁶ (với mọi i = 1..n).

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.