HSG THCS An Giang 2020-2021
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Khóa ngày 20/3/2021
Môn: Tin học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Tổng quan bài thi
Phần tiêu đề “Tổng quan bài thi”| STT | Tên bài | Tên tập tin kết quả | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Bài 1 | BAI01.PAS |
6.0 |
| 2 | Bài 2 | BAI02.PAS |
7.0 |
| 3 | Bài 3 | BAI03.PAS |
7.0 |
Thí sinh sử dụng ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal hoặc Free Pascal để làm bài. Chép các tập tin kết quả theo đúng yêu cầu bên trên và nộp cho giám thị.
Bài 1. (6.0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 1. (6.0 điểm)”Viết chương trình theo yêu cầu:
Nhập vào dãy số gồm N số tự nhiên (với 10 ≤ N ≤ 40). Xuất ra số có số lần xuất hiện nhiều nhất và số lần xuất hiện tương ứng.
Lưu ý: Trong trường hợp có nhiều kết quả đúng theo yêu cầu thì lấy kết quả của số có giá trị lớn nhất.
Input (Dữ liệu vào) cho trong tập tin BAI01.INP gồm 02 (hai) dòng, cụ thể như
sau:
- Dòng 1 ghi giá trị số N.
- Dòng 2 ghi dãy số gồm N số tự nhiên (mỗi giá trị cách nhau ít nhất một khoảng trắng).
Output (Dữ liệu xuất) ghi vào tập tin BAI01.OUT gồm 01 (một) dòng ghi số có số
lần xuất hiện nhiều nhất và số lần xuất hiện tương ứng (mỗi giá trị cách nhau ít nhất
một khoảng trắng).
Ví dụ:
| BAI01.INP | BAI01.OUT |
|---|---|
129 52 11 11 52 11 9 6 11 52 52 6 |
52 4 |
Bài 2. (7.0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 2. (7.0 điểm)”Hãy viết chương trình theo yêu cầu:
Trộn hai xâu ký tự và sắp xếp theo chiều giảm dần của các chữ cái tiếng Anh (phân biệt chữ hoa và chữ thường) sau khi đã loại bỏ các ký tự không phải là chữ cái.
Input (Dữ liệu vào) cho trong tập tin BAI02.INP có cấu trúc như sau:
- Dòng đầu tiên ghi xâu ký tự thứ 1.
- Dòng thứ hai ghi xâu ký tự thứ 2.
Output (Dữ liệu xuất) ghi vào tệp BAI02.OUT là kết quả tìm được theo yêu cầu của
đề bài.
Lưu ý: xâu ký tự là chữ hoa được sắp xếp đứng trước xâu ký tự chữ thường.
Ví dụ:
| BAI02.INP | BAI02.OUT |
|---|---|
1a2c3b4d5f6e7XZYyzx8FEDCBA9 |
ZYXFEDCBAzyxfedcba |
Bài 3. (7.0 điểm)
Phần tiêu đề “Bài 3. (7.0 điểm)”Một điểm rút tiền ATM có các loại tiền mệnh giá lần lượt như sau: 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng và 500.000 đồng (mỗi loại không quá 1 000 tờ). Một khách hàng cần rút ra một số tiền M đồng (giả sử rằng sau khi đã kiểm tra đầy đủ các thông số về bảo mật cá nhân). Biết rằng số tiền giới hạn mỗi lần rút tại điểm rút tiền ATM có giá trị thấp nhất là 50.000 đồng. Hãy tìm cách trả sao cho khách hàng nhận được số lượng tờ tiền là ít nhất.
Viết chương trình giải quyết các yêu cầu trên với các điều kiện như sau:
Input (Dữ liệu vào) cho trong tập tin BAI03.INP là: Số tiền cần rút (theo quy
định số tiền cần rút có đơn vị tính được làm tròn theo mệnh giá tiền có giá trị thấp
nhất là 10.000 đồng).
Output (Dữ liệu xuất) ghi vào tập tin BAI03.OUT gồm:
- Nếu không có cách trả ghi 1 dòng duy nhất có nội dung: KHONG THUC HIEN DUOC.
- Nếu có cách trả thì:
- Dòng 1: ghi số lượng tờ tiền ít nhất phải trả.
- Dòng 2: ghi các số ứng với số tờ cần trả cho mỗi loại tiền theo thứ tự: 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng và 500.000 đồng.
Ví dụ:
| BAI03.INP | BAI03.OUT |
|---|---|
9870000 |
230 1 1 1 1 19 |
- Thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.