HSG THPT Khánh Hòa 2024-2025
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHÁNH HÒA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 03 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
Năm học 2024 - 2025
Môn thi: Tin học - Ngày thi: 06/12/2024
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Tổng quan về đề thi
Phần tiêu đề “Tổng quan về đề thi”| Câu | Tên bài | Tên tệp chương trình | Tên tệp dữ liệu vào | Tên tệp kết quả | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dãy số | DAYSO.* | DAYSO.INP | DAYSO.OUT | 1 giây/test |
| 2 | Số đẹp | SODEP.* | SODEP.INP | SODEP.OUT | 1 giây/test |
| 3 | Di chuyển | DICHUYEN.* | DICHUYEN.INP | DICHUYEN.OUT | 1 giây/test |
- Dấu * được thay thế bởi PAS hoặc CPP, PY của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Pascal hoặc C++, Python.
- Các số trên một dòng được phân cách nhau một dấu cách.
Câu 1 (7.00 điểm): Dãy số
Phần tiêu đề “Câu 1 (7.00 điểm): Dãy số”Cho dãy số A gồm N số a1, a2, a3, …, a_N. Từ dãy số này Tèo tạo ra dãy số B như sau: b1 = a1, b2 = (a1 + a2) / 2, b3 = (a1 + a2 + a3) / 3, …, b_N = (a1 + a2 + a3 + ⋯ + a_N) / N. Sau khi Tèo tạo xong dãy B thì xóa bỏ dãy A. Tèo liền đố Tí cách tìm lại dãy A ban đầu.
Yêu cầu: Hãy lập trình giúp Tí tìm lại dãy A ban đầu.
Dữ liệu vào: Trong tệp văn bản DAYSO.INP gồm:
Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương N (1 ≤ N ≤ 100) là số lượng số của dãy số B.
Dòng thứ hai chứa N số nguyên bi (1 ≤ bi ≤ 109).
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản DAYSO.OUT trên một dòng: Dãy số A tìm được.
Chú ý: Cả hai dãy số chỉ gồm các số nguyên dương.
Ví dụ:
| DAYSO.INP | DAYSO.OUT |
|---|---|
51 2 2 3 3 | 1 3 2 6 3 |
Ràng buộc dữ liệu:
- Có 30% số test ứng với 1 ≤ N ≤ 10.
- Có 70% số test không có ràng buộc gì thêm.
Câu 2 (7.00 điểm): Số đẹp
Phần tiêu đề “Câu 2 (7.00 điểm): Số đẹp”Trên thế giới có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có nền văn hóa của riêng họ. Dân tộc X có quan niệm về số đẹp và họ rất coi trọng số đẹp. Số đẹp của họ là số chỉ chứa chữ số 5 và chữ số 8. Được qui ước như sau: Số đẹp thứ nhất là 5, số đẹp thứ hai là 8, số đẹp thứ ba là 55, số đẹp thứ tư là 58, số đẹp thứ năm là 85, số đẹp thứ sáu là 88, …, số đẹp thứ mười là 588, …
Yêu cầu: Hãy tìm số đẹp thứ K.
Dữ liệu vào: Trong tệp văn bản SODEP.INP gồm: Duy nhất số K (1 ≤ K ≤ 1018).
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản SODEP.OUT trên một dòng: Số đẹp thứ K tìm được.
Ví dụ:
| SODEP.INP | SODEP.OUT |
|---|---|
10 | 588 |
Ràng buộc dữ liệu:
- Có 60% số test 1 ≤ K ≤ 108.
- Có 40% số test không ràng buộc gì thêm.
Câu 3 (6.00 điểm): Di chuyển
Phần tiêu đề “Câu 3 (6.00 điểm): Di chuyển”Trong thành phố Z có n trạm xe buýt, có m tuyến đường cho xe buýt chạy bắt đầu từ trạm ai và kết thúc ở trạm bi, tốn khoảng thời gian ti.
Bình là một sinh viên mới vào thành phố, mỗi ngày Bình cần phải đi học bằng xe buýt từ trạm cj đến trạm dj. Bình muốn sử dụng nhiều nhất là k tuyến cho hành trình của mình. Bình có q truy vấn: Đi từ trạm cj đến trạm dj chỉ sử dụng nhiều nhất là k tuyến thì thời gian ngắn nhất là bao nhiêu?
Yêu cầu: Hãy tìm thời gian ngắn nhất để đi từ trạm cj đến trạm dj.
Dữ liệu vào: Trong tệp văn bản DICHUYEN.INP gồm:
Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên dương n và m (2 ≤ n ≤ 70, 1 ≤ m ≤ 106) số trạm xe buýt và số tuyến đường.
Dòng thứ i trong m dòng tiếp theo chứa ba số nguyên ai, bi và ti tương ứng là đi từ trạm ai đến trạm bi tốn thời gian ti (1 ≤ ai, bi ≤ n, 1 ≤ ti ≤ 106).
Dòng kế tiếp chứa hai số nguyên k và q (1 ≤ k ≤ 109, 1 ≤ q ≤ n2), tương ứng với số tuyến đường nhiều nhất được sử dụng và số truy vấn.
q dòng tiếp theo mỗi dòng chứa hai số nguyên cj và dj (1 ≤ cj, dj ≤ n), tương ứng với truy vấn là đi từ trạm cj và dj.
Dữ liệu ra: Ghi vào tệp văn bản DICHUYEN.OUT gồm:
q dòng tương ứng, dòng thứ j in ra đường đi ngắn nhất của truy vấn thứ j hoặc −1 nếu không tìm thấy được đường đi.
Ví dụ 1:
| DICHUYEN.INP | DICHUYEN.OUT |
|---|---|
4 71 2 11 4 102 3 12 4 53 2 23 4 14 3 21 31 44 23 3 | 10-10 |
Ví dụ 2:
| DICHUYEN.INP | DICHUYEN.OUT |
|---|---|
4 71 2 11 4 102 3 12 4 53 2 23 4 14 3 22 31 44 23 3 | 640 |
Hình minh họa cho ví dụ 1 và ví dụ 2.

Giải thích:
Trong ví dụ 1: Đi từ 1 đến 4 tốn chi phí 10, từ 4 tới 2 không có đường đi, từ 3 đến 3 chi phí là 0.
Ràng buộc dữ liệu:
- Có 20% số test k = 1.
- Có 30% số test 1 ≤ k < n ≤ 7.
- Có 50% số test không ràng buộc gì thêm.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.